Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá các điều kiện thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam cụ thể và chi tiết nhất về việc thành lập các loại hình doanh nghiệp khác nhau, bao gồm công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Từ vốn điều lệ đến ngành nghề kinh doanh, tên công ty và địa chỉ trụ sở chính, Kế Toán ACB sẽ cung cấp mọi điều bạn cần biết để bắt đầu một doanh nghiệp thành công. Hãy cùng khám phá nhé!
Các điều kiện thành lập doanh nghiệp chính

Về chủ thể thành lập doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 quy định rằng mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, tuy nhiên, một số đối tượng không được phép theo quy định cụ thể:
- Tổ chức không có tư cách pháp nhân như chi nhánh, văn phòng đại diện, hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức kinh tế khác được duyệt bởi cơ quan chủ quản như văn phòng luật sư, văn phòng thừa phát lại, doanh nghiệp quản lý và thanh lý tài sản phá sản, quỹ đầu tư chứng khoán, văn phòng của nhà đầu tư nước ngoài,…
- Người dưới 18 tuổi hoặc không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về hành chính công.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn của Nhà nước.
- Cơ quan nhà nước hoặc đơn vị lực lượng vũ trang dùng tài sản nhà nước để lập doanh nghiệp với mục đích thu lợi riêng.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng hoặc công an.
- Người đang chấp hành án phạt tù hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh bởi toà án.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về trường hợp phá sản.
Về người đại diện doanh nghiệp
Điều kiện thành lập doanh nghiệp liên quan đến người đại diện theo pháp luật được quy định như sau:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là cá nhân, từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc các đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp (như đã nêu tại mục 1.1 Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp ở trên). Người đại diện theo pháp luật không cần phải là người góp vốn trong công ty.
- Trong trường hợp doanh nghiệp thuê người đại diện theo pháp luật, cần phải có hợp đồng lao động và quyết định bổ nhiệm.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài. Điều lệ công ty cụ thể hóa số lượng, chức danh quản lý, cũng như quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Công ty TNHH và công ty cổ phần có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật tùy thuộc vào quy định cụ thể của mỗi loại hình doanh nghiệp.
- Người đại diện theo pháp luật của công ty có thể giữ các chức danh như Giám đốc/Tổng giám đốc, Chủ tịch công ty, hoặc Chủ tịch HĐQT tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp đã đăng ký.
Về tên doanh nghiệp
Điều kiện về tên công ty được quy định như sau:
1. Tên công ty phải gồm hai phần theo thứ tự sau đây:
a. Loại hình doanh nghiệp – được biểu diễn bằng các thuật ngữ như “Công ty trách nhiệm hữu hạn/Công ty TNHH”, “Công ty cổ phần/Công ty CP”, “Công ty hợp danh/Công ty HD” hoặc “Doanh nghiệp tư nhân/DNTN/doanh nghiệp TN”.
b. Tên riêng – được tạo thành từ các chữ cái trong bảng tiếng Việt, cũng như chữ F, J, Z, W, số và ký hiệu.
2. Tên công ty phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
a. Không sử dụng cụm từ trong các cơ quan đoàn thể của nhà nước để đặt tên cho công ty.
b. Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc.
c. Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Lưu ý: Vi phạm các quy định về tên công ty có thể bị xử phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng theo quy định tại Điều 34 của Nghị định 50/2016 hoặc có thể bị đình chỉ Mã số thuế.
Về trụ sở của công ty
Điều kiện về trụ sở chính của công ty được quy định như sau:
- Địa chỉ trụ sở chính cần phải xác định rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ví dụ: Trụ sở chính của công ty ACB là tại địa chỉ: Số 283/49 Cách Mạng Tháng 8, Phường 12, Quận 10, TPHCM.
- Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam và là địa chỉ liên lạc chính thức của doanh nghiệp. Địa chỉ này cần được xác định theo địa giới đơn vị hành chính và phải có tên công ty, số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
- Không được phép đặt trụ sở công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.
- Đối với các ngành nghề đặc thù như sản xuất, chế biến, nuôi trồng, có thể có các quy định khác do pháp luật quy định. Để biết thông tin chi tiết, bạn có thể liên hệ với các cơ quan chức năng hoặc dịch vụ Kế Toán ACB của chúng tôi.
Về vốn điều lệ và vốn pháp định
Khi thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần quan tâm đến hai loại vốn chính:
Vốn điều lệ, được góp bởi các thành viên, cổ đông, là cam kết trách nhiệm của công ty đối với khách hàng và đối tác. Không có mức vốn tối thiểu định sẵn cho việc thành lập công ty, ngoại trừ một số ngành nghề cụ thể.
Trong khi đó, vốn pháp định là mức vốn tối thiểu cần có để đạt điều kiện thành lập doanh nghiệp, được quy định bởi pháp luật cho từng ngành, nghề cụ thể.
Ví dụ, để thành lập công ty tư vấn đầu tư chứng khoán, công ty cần có số vốn tối thiểu là 10 tỷ đồng.
Và Luật Doanh nghiệp không đặt ra mức vốn tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định). Tuy nhiên, vốn điều lệ đóng vai trò quan trọng trong việc cam kết trách nhiệm của doanh nghiệp với khách hàng và đối tác. Việc quyết định mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp là trách nhiệm của chủ doanh nghiệp.
Ngoài ra, để tránh bị phạt, doanh nghiệp phải đảm bảo góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký. Trong trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn này, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn góp vốn.
Mức thuế môn bài doanh nghiệp hàng năm cũng sẽ phụ thuộc vào mức vốn điều lệ mà doanh nghiệp góp vào: Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng phải nộp 3.000.000 đồng/năm, trong khi vốn dưới 10 tỷ đồng nộp 2.000.000 đồng/năm.

Về ngành nghề kinh doanh
Không bị cấm đầu tư kinh doanh: Đầu tiên, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp không được bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp có thể hoạt động hợp pháp và không vi phạm các quy định liên quan.
Đáp ứng các điều kiện đặc biệt: Nếu doanh nghiệp muốn kinh doanh trong những ngành, nghề có điều kiện, cần phải đáp ứng các điều kiện cần thiết được quy định trong Luật Đầu tư số 61/2020/QH14. Điều này nhằm đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, và sức khỏe của cộng đồng.
Ví dụ, nếu một doanh nghiệp muốn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thuốc lá, cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật về vấn đề sức khỏe cộng đồng và đặc biệt là các quy định về cấm kinh doanh thuốc lá đối với trẻ em.
Điều kiện riêng đối với từng loại hình doanh nghiệp
1. Công ty TNHH 1 thành viên:
- Bắt buộc chỉ có 1 cá nhân hoặc tổ chức là chủ sở hữu, người đứng ra thành lập công ty.
- Chủ sở hữu có thể đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty.
2. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
Phải có từ 2 đến 50 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp.
3. Công ty Cổ phần:
- Bắt buộc phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập.
- Không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
4. Công ty hợp danh:
- Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung, kinh doanh dưới một tên chung.
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân và không làm chủ doanh nghiệp tư nhân khác, trừ trường hợp được sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại.
5. Doanh nghiệp tư nhân:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
- Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
- Không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân không được phép góp vốn để thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong các loại hình doanh nghiệp khác như công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, hoặc công ty cổ phần. Điều này giúp duy trì tính riêng biệt của doanh nghiệp tư nhân và ngăn chặn sự thâm nhập vốn từ các doanh nghiệp khác vào doanh nghiệp tư nhân.
Nên chọn thành lập doanh nghiệp hay đăng kí hộ kinh doanh?
Việc lựa chọn giữa thành lập doanh nghiệp và hộ kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mục tiêu kinh doanh, quy mô hoạt động, rủi ro, và yêu cầu pháp lý. Dưới đây là một số điểm cần xem xét khi quyết định giữa hai lựa chọn này:

Quy mô kinh doanh
Nếu bạn có kế hoạch phát triển kinh doanh lớn, với quy mô rộng lớn và nhiều nhân viên, việc thành lập một doanh nghiệp có thể là lựa chọn phù hợp hơn. Doanh nghiệp thường mang lại tính chuyên nghiệp cao và có thể thu hút được đầu tư từ các nhà đầu tư.
Ngược lại, nếu bạn muốn bắt đầu với quy mô nhỏ hơn và muốn giữ mức độ linh hoạt cao hơn trong hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh có thể là sự lựa chọn phù hợp. Hộ kinh doanh thường ít phức tạp hơn về thủ tục hành chính và có chi phí thành lập thấp hơn.
Pháp lý và trách nhiệm tài chính
Doanh nghiệp là một thực thể pháp lý độc lập với các cá nhân thành lập nó, điều này có nghĩa là chủ sở hữu của doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn chỉ trong phạm vi vốn đã đăng ký.
Trong khi đó, trong hộ kinh doanh, chủ sở hữu chịu trách nhiệm không giới hạn về các nợ nần và rủi ro của kinh doanh. Điều này có thể tạo ra một mức độ rủi ro cao hơn cho chủ sở hữu.
Chi phí và thủ tục hành chính
Thành lập một doanh nghiệp thường đòi hỏi chi phí và thủ tục hành chính lớn hơn so với việc đăng ký một hộ kinh doanh. Trong khi đó, hộ kinh doanh thường có thủ tục đơn giản hơn và chi phí thấp hơn, giúp chủ sở hữu tiết kiệm được thời gian và tài chính khi bắt đầu kinh doanh.
Phạm vi hoạt động
- Hộ kinh doanh không được phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Doanh nghiệp có thể mở rộng hoạt động bằng cách thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh
Hộ kinh doanh thường có hạn chế trong lựa chọn ngành nghề kinh doanh. Một số ngành nghề có thể bị hạn chế cho hộ kinh doanh bao gồm các lĩnh vực cần phải có kiến thức chuyên môn cao, hoặc đòi hỏi cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính lớn để hoạt động hiệu quả. Ví dụ, ngành y tế, ngân hàng, bảo hiểm thường yêu cầu mức độ chuyên môn cao và quản lý phức tạp, có thể không phù hợp cho hộ kinh doanh.
Trong khi đó, doanh nghiệp không có giới hạn về ngành nghề kinh doanh.
Thủ tục thành lập, giải thể và nghĩa vụ đóng thuế
- Thủ tục thành lập và giải thể của hộ kinh doanh thường đơn giản hơn so với doanh nghiệp.
- Hộ kinh doanh cũng chỉ cần đóng 3 loại thuế là Thuế môn bài, Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập cá nhân. Trong khi doanh nghiệp cần đóng 4 loại thuế là Thuế môn bài, Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập cá nhân và Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Số lượng đăng ký
Một cá nhân có thể đăng ký nhiều doanh nghiệp, nhưng chỉ được phép đăng ký một hộ kinh doanh.
Thủ tục thành lập doanh nghiệp
Thủ tục thành lập doanh nghiệp là quá trình cần thiết để khởi đầu một doanh nghiệp mới. Dưới đây là trình tự và các bước cụ thể để thực hiện thủ tục này:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Chuẩn bị các tài liệu và thông tin cần thiết cho quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp, bao gồm thông tin về địa chỉ, tên công ty, ngành nghề kinh doanh, thông tin về người đại diện pháp luật, và các giấy tờ liên quan khác.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký
Nộp hồ sơ đăng ký tới Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp, thông qua các phương tiện như đăng ký trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, hoặc qua trang thông tin điện tử.
Bước 3: Tiếp nhận, xem xét và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiếp nhận và xem xét hồ sơ trong thời gian 03 ngày làm việc. Hồ sơ hợp lệ sẽ được xử lý, và nếu không hợp lệ sẽ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin.
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận
Sau khi hồ sơ được xác nhận là hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc.
Bước 5: Công bố thông tin
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia và nộp phí theo quy định trong vòng 30 ngày.
Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty TNHH mới nhất
Đến với Kế Toán ACB, chúng tôi sẽ thay bạn giải quyết tất tần tật các thủ tục và điều kiện thành lập doanh nghiệp. Bạn sẽ được tư vấn và hỗ trợ trọn đời bởi đội ngũ của chúng tôi. Giá cả cũng vô cùng phải chăng chỉ từ 790,000đ. Xem thêm tại Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại HCM chỉ trong vòng 3 ngày.
Câu hỏi thường gặp về thành lập doanh nghiệp
Có bốn loại hình doanh nghiệp chính cần xem xét: Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh và Doanh nghiệp Tư nhân.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là cá nhân, từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp.
Quy mô kinh doanh có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Hộ kinh doanh thích hợp cho quy mô nhỏ và ít phức tạp hơn, trong khi công ty thích hợp cho quy mô lớn và có kế hoạch mở rộng.
Thủ tục bao gồm chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ đăng ký, tiếp nhận và xử lý hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận và công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia.
Thông tin liên hệ
Công ty TNHH Tư Vấn Giải Pháp ACB
- Địa chỉ: Số 283/49 Cách Mạng Tháng 8, Phường 12, Quận 10, TPHCM
- Hotline: 0934918901
- Facebook: https://www.facebook.com/ketoanacb
- Website: https://ketoanacb.com.vn/
- Email: tuvanketoanacb@gmail.com


Bài viết cùng chủ đề: