Hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh hướng dẫn A-Z mới nhất

Hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh hướng dẫn A-Z mới nhất

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh là một quá trình mà doanh nghiệp phải thực hiện khi muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định. Đây là biện pháp pháp lý cho phép doanh nghiệp tránh các chi phí và nghĩa vụ phát sinh trong thời gian không hoạt động, đồng thời bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan. Việc hiểu rõ và thực hiện đúng các thủ tục này là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp và tránh các vấn đề pháp lý về sau.

Lý Do Doanh Nghiệp Tạm Ngừng Kinh Doanh

Có nhiều lý do khiến doanh nghiệp quyết định tạm ngừng kinh doanh. Một số lý do phổ biến bao gồm:

  • Khó khăn tài chính: Khi doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính và không thể duy trì hoạt động.
  • Thay đổi chiến lược kinh doanh: Doanh nghiệp cần thời gian để tái cấu trúc hoặc điều chỉnh chiến lược kinh doanh.
  • Vấn đề pháp lý: Khi doanh nghiệp đối mặt với các vấn đề pháp lý cần giải quyết trước khi tiếp tục hoạt động.
  • Yếu tố thị trường: Thị trường không thuận lợi, doanh nghiệp cần thời gian để nghiên cứu và thay đổi hướng kinh doanh.

Điều Kiện và Quy Định về Tạm Ngừng Kinh Doanh

Để được phép tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải tuân thủ các điều kiện và quy định pháp lý sau:

  • Doanh nghiệp phải thông báo và đăng ký tạm ngừng công ty kinh doanh tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Không có tranh chấp lao động chưa giải quyết.
  • Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa là 12 tháng và có thể gia hạn không giới hạn số lần tạm ngưng.
  • Doanh nghiệp phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước khi tạm ngừng công ty.
  • Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng mới, chỉ được hoàn tất các hợp đồng đã ký trước đó.
Điều Kiện và Quy Định về thủ tục Tạm Ngừng Kinh Doanh
Điều Kiện và Quy Định về Tạm Ngừng Kinh Doanh

Các Quy Định Về Thời Gian Tạm Ngừng Kinh Doanh

Thời Gian Tạm Ngừng Kinh Doanh Đối Với Hộ Kinh Doanh

Theo Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nếu hộ kinh doanh (HKD) tạm ngừng kinh doanh hơn 30 ngày, họ phải gửi hồ sơ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý thuế ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh sớm hơn thông báo.

Thời Gian Tạm Ngừng Kinh Doanh Đối Với Doanh Nghiệp Và Đơn Vị Phụ Thuộc

Theo Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp cần thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất 3 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh sớm hơn thời hạn đã thông báo.

Ví dụ: Nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ,thủ tục tạm ngừng kinh doanh vào ngày 01/01/2025 và hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được tạm ngừng kinh doanh từ ngày 04/01/2025.

Thời Gian Giải Quyết Hồ Sơ

Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Bạn cần điều chỉnh và nộp lại hồ sơ theo hướng dẫn.

Để tránh ảnh hưởng đến thời gian tạm ngừng kinh doanh do sai sót hồ sơ hoặc các vấn đề phát sinh khác, bạn có thể tham khảo dịch vụ làm hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Kế Toán ACB với chi phí chỉ 1.000.000 đồng.

Dịch vụ làm hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Kế Toán ACB
Dịch vụ làm hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại Kế Toán ACB

Hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh cần chuẩn bị

Danh sách các giấy tờ cần thiết

Để thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  • Quyết định của chủ sở hữu hoặc hội đồng thành viên, hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh.
  • Biên bản họp của hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh (đối với công ty TNHH và công ty cổ phần).

Bảng So Sánh Hồ Sơ Tạm Ngừng Kinh Doanh giữa công ty tư nhân, công ty TNHH và công ty cổ phần:

Loại Công Ty Thông Báo Tạm Ngừng Kinh Doanh Quyết Định Tạm Ngừng Kinh Doanh Biên Bản Họp
Công Ty Tư Nhân Do chủ doanh nghiệp ký Do chủ doanh nghiệp ký Không áp dụng
Công Ty TNHH MTV Do chủ tịch công ty hoặc người đại diện theo pháp luật ký Quyết định của chủ sở hữu công ty Biên bản họp của Hội đồng thành viên (nếu có)
Công Ty TNHH 2 TV Trở Lên Do người đại diện theo pháp luật ký Quyết định của Hội đồng thành viên Biên bản họp của Hội đồng thành viên
Công Ty Cổ Phần Do người đại diện theo pháp luật ký Quyết định của Hội đồng quản trị Biên bản họp của Hội đồng quản trị

Hướng dẫn điền mẫu đơn tạm ngừng kinh doanh

  • Mẫu đơn tạm ngừng kinh doanh phải ghi rõ thông tin doanh nghiệp, lý do tạm ngừng, thời gian tạm ngừng và chữ ký của người đại diện pháp luật.
  • Đảm bảo điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo yêu cầu của mẫu đơn.

Quy trình tạm ngừng kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ tạm ngưng kinh doanh cần thiết theo danh sách đã nêu.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

  • Đến Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký để nộp hồ sơ.
  • Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng thông qua website Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Chọn dịch vụ tạm ngừng kinh doanh của Kế Toán ACB, tổng chi phí trọn gói chỉ 1.000.000 đồng.

Bước 3: Theo dõi và nhận kết quả

  • Sau khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần theo dõi quá trình xử lý và phản hồi từ Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh.
Quy trình tạm ngừng kinh doanh
Quy trình tạm ngừng kinh doanh

Nghĩa vụ thuế khi tạm ngừng kinh doanh

  • Doanh nghiệp phải hoàn tất việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác nếu có.
  • Doanh nghiệp cần nộp đầy đủ các báo cáo tài chính và báo cáo thuế theo quy định cho đến thời điểm tạm ngừng.
  • Đảm bảo không có nợ thuế hoặc các khoản phạt do vi phạm quy định về thuế.

Lưu Ý Khi Tạm Ngừng Kinh Doanh Công Ty

Khi làm thủ tục tạm ngưng công ty, doanh nghiệp cần chú ý một số quy định quan trọng theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành như Thông tư 151/2014/TT-BTC. Dưới đây là những điểm cần lưu ý:

Nghĩa Vụ Thuế và Nợ

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải nộp đầy đủ các khoản thuế còn nợ và tiếp tục thanh toán các khoản nợ, thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.

Khai Báo Thuế

Nếu không phát sinh nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế cho giai đoạn này. Tuy nhiên, vẫn phải nộp tờ khai thuế cho thời gian đã hoạt động.

Trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế cho cả năm.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói

Thông Báo Tạm Ngừng Kinh Doanh

Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã đăng ký.

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho cơ quan thuế về thông tin tạm ngừng hoặc hoạt động kinh doanh trở lại của doanh nghiệp trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thông báo.

Nếu đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế sẽ thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ của doanh nghiệp trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin.

Những quy định trên giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật trong quá trình tạm ngừng kinh doanh, tránh phát sinh các vấn đề pháp lý và tài chính không mong muốn.

Xem thêm: Thủ tục giải thể công ty

Câu Hỏi Thường Gặp về Tạm Ngừng Kinh Doanh

Thời gian xử lý hồ sơ thủ tục tạm ngừng kinh doanh thường là từ 3 đến 5 ngày làm việc, tùy thuộc vào từng địa phương.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước thời điểm tạm ngừng.

Doanh nghiệp cần nộp thông báo tiếp tục kinh doanh đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để được xác nhận và tiếp tục các hoạt động kinh doanh như trước đây.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa là 12 tháng cho mỗi lần thông báo, và không giới hạn số lần gia hạn.

Có, doanh nghiệp có thể xin gia hạn thời gian tạm ngừng kinh doanh.

Khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, một trong những câu hỏi phổ biến là liệu doanh nghiệp có phải nộp thuế môn bài hay không. Theo quy định hiện hành, nếu doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh và có thông báo chính thức đến cơ quan thuế thì doanh nghiệp sẽ được miễn nộp thuế môn bài cho những năm tài chính mà doanh nghiệp không hoạt động. Tuy nhiên, điều kiện để được miễn thuế môn bài bao gồm:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh phải được nộp trước ngày 30 tháng 1 của năm tài chính mà doanh nghiệp muốn tạm ngừng.
  • Doanh nghiệp không có bất kỳ hoạt động kinh doanh nào trong thời gian tạm ngừng.

Nếu doanh nghiệp không tuân thủ đúng quy định trên, doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật.

Khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cũng phải lưu ý đến việc nộp các báo cáo thuế. Theo quy định hiện hành, mặc dù doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng vẫn phải nộp báo cáo thuế nếu không thực hiện đúng thủ tục tạm ngừng theo quy định. Dưới đây là các trường hợp cụ thể:

  • Nếu doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh và được cơ quan thuế chấp nhận: Doanh nghiệp sẽ không phải nộp báo cáo thuế trong thời gian tạm ngừng.
  • Nếu doanh nghiệp không thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc thông báo không hợp lệ: Doanh nghiệp vẫn phải nộp báo cáo thuế như bình thường, bao gồm báo cáo thuế quý và báo cáo thuế năm.

Thông tin liên hệ

Công ty Kế Toán ACB

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline
Liên hệ