Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng cổ phần nhanh chóng và hiệu quả

Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng cổ phần nhanh chóng và hiệu quả

Bạn đang muốn chuyển nhượng cổ phần của mình nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?

Bạn lo lắng về những thủ tục pháp lý phức tạp liên quan đến việc chuyển nhượng cổ phần?

Bạn muốn tìm kiếm một đơn vị tư vấn uy tín để hỗ trợ việc chuyển nhượng cổ phần của mình?

Bài viết này của Kế Toán ACB sẽ cung cấp cho bạn hướng dẫn chi tiết từ A đến Z về việc chuyển nhượng cổ phần, giúp bạn thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng, hiệu quả và an toàn.

Chuyển nhượng cổ phần là gì?

Chuyển nhượng cổ phần là quá trình chuyển quyền sở hữu cổ phần từ cổ đông hiện tại sang một cá nhân hoặc tổ chức khác. Điều này có thể xảy ra trong nhiều tình huống, chẳng hạn như khi một cổ đông muốn thoái vốn, hoặc khi có nhu cầu thay đổi cấu trúc sở hữu trong công ty. Việc chuyển nhượng cổ phần giúp đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý vốn và phân phối lợi ích tài chính giữa các cổ đông.

Chuyển nhượng cổ phần là gì
Chuyển nhượng cổ phần là gì

Quy định chuyển nhượng cổ phần

Dưới đây là các quy định quan trọng và các bước thực hiện chuyển nhượng cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020:

Nguyên Tắc Chuyển Nhượng Cổ Phần

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại được chuyển nhượng tự do, trừ trường hợp quy định tại Điều 120 và Điều 127 của Luật này. Cụ thể:

  • Điều 111, khoản 1, điểm d: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình.
  • Điều 120, khoản 3: Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng
  • Điều 127: Các trường hợp cụ thể như chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông trong vòng 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Và cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Các Phương Thức Chuyển Nhượng Cổ Phần

  • Chuyển nhượng bằng hợp đồng: Hợp đồng chuyển nhượng phải được ký bởi bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền.
  • Giao dịch trên thị trường chứng khoán: Thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán​.
Các Phương Thức Chuyển Nhượng
Các Phương Thức Chuyển Nhượng

Quy trình chuyển nhượng cổ phần chi tiết

Quy trình chuyển nhượng cổ phần thường bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng

  • Quyết định bằng văn bản của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển nhượng cổ phần.
  • Biên bản họp về việc chuyển nhượng cổ phần.
  • Danh sách các cổ đông sau khi thay đổi.
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và các giấy tờ chứng thực việc hoàn tất chuyển nhượng.
  • Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần.
  • Sổ đăng ký cổ đông công ty.
  • Điều lệ công ty sau khi chuyển nhượng cổ phần.
  • Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân của cổ đông mới.

Bước 2: Ký hợp đồng chuyển nhượng

Các bên tham gia đọc và hiểu rõ nội dung hợp đồng, sau đó tiến hành ký kết để chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông cũ sang cổ đông mới.

Bước 3: Nộp hồ sơ chuyển nhượng

Hồ sơ chuyển nhượng được nộp cho công ty để công ty ghi nhận việc chuyển nhượng.

Bước 4: Kiểm tra và ghi nhận chuyển nhượng

Công ty kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ban hành quyết định ghi nhận chuyển nhượng, thay đổi danh sách cổ đông, và cấp giấy chứng nhận sở hữu cổ phần cho cổ đông mới​.

Các loại thuế áp dụng khi chuyển nhượng cổ phần

Khi chuyển nhượng cổ phần, người chuyển nhượng cần nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất áp dụng theo quy định của pháp luật là 0,1%.

Các loại thuế áp dụng khi chuyển nhượng cổ phần
Các loại thuế áp dụng khi chuyển nhượng cổ phần

Hồ Sơ, Thủ Tục Kê Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân Sau Chuyển Nhượng Cổ Phần

Nguyên Tắc Kê Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN)

  • Cá nhân chuyển nhượng cổ phần phải khai thuế theo từng lần phát sinh.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân nếu doanh nghiệp không có chứng từ chứng minh cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ thuế​.

Cách tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng cổ phần từng lần × 0,1%

Ví dụ: Nếu một cá nhân chuyển nhượng cổ phần với giá trị 1.000.000.000 VND, thì thuế TNCN phải nộp sẽ là: Thuế TNCN= 1.000.000.000 VND × 0,1% = 1.000.000 VND

Hồ Sơ Kê Khai Thuế TNCN

Hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần bao gồm:

  • Tờ khai thuế TNCN: Tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC áp dụng cho trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và các khoản thu nhập bất thường như thu nhập từ đầu tư vốn, trúng thưởng, bản quyền…
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần: Bản sao hợp đồng chuyển nhượng.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Bản photo.
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân: Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của người chuyển nhượng.
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan thuế: Có thể một số cơ quan thuế còn yêu cầu như phiếu thu, giấy ủy quyền, sổ đăng ký cổ đông, Cổ phiếu,…

Nơi Nộp Hồ Sơ Kê Khai Thuế TNCN

  • Đối với tổ chức, cá nhân khai thay nộp thay thuế TNCN cho cá nhân chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế: Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành (điểm đ Khoản 6 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).
  • Đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú và tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập chuyển nhượng chứng khoán: Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế).

Thời Hạn Nộp Hồ Sơ Kê Khai Thuế TNCN

  • Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có hiệu lực.
  • Đối với doanh nghiệp khai thuế thay cho cá nhân: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cũng đồng thời là thời hạn nộp báo cáo thuế GTGT, TNCN theo tháng / quý của doanh nghiệp.

Thời Hạn Nộp Tiền Thuế TNCN

Thời hạn nộp tiền thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, tiền thuế TNCN sẽ được nộp vào Kho bạc Nhà nước tại các ngân hàng.

Thời Hạn Nộp Tiền Thuế TNCN Khi Chuyển Nhượng Cổ Phần
Thời Hạn Nộp Tiền Thuế TNCN Khi Chuyển Nhượng Cổ Phần

Lưu Ý Khi Kê Khai Thuế TNCN

  • Cá nhân chuyển nhượng cổ phần phải có mã số thuế cá nhân để nộp tờ khai thuế TNCN.
  • Nếu doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân, trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng cổ phần​

Xem thêm: Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Lưu ý về pháp lý và tài chính khi chuyển nhượng cổ phần

  1. Tuân thủ quy định pháp luật: Việc chuyển nhượng cổ phần cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm cả việc kê khai và nộp thuế.
  2. Đánh giá tài chính: Người chuyển nhượng cần đánh giá kỹ lưỡng giá trị cổ phần để đảm bảo việc chuyển nhượng mang lại lợi ích tài chính tối ưu.
  3. Thỏa thuận rõ ràng: Các điều khoản trong hợp đồng chuyển nhượng cần được thỏa thuận rõ ràng để tránh tranh chấp sau này.

Công ty Dịch Vụ Kế Toán ACB luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách trong việc tư vấn và thực hiện dịch vụ chuyển nhượng cổ phần cho công ty cổ phần. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua số 0934918901 để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả nhất!

Xem thêm:

>> Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

>> Dịch vụ thành lập công ty

Câu hỏi thường gặp về chuyển nhượng cổ phần

Việc chuyển nhượng cổ phần có thể thực hiện bằng hợp đồng chuyển nhượng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Đối với chuyển nhượng bằng hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng phải được ký bởi bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ. Đối với giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự và thủ tục tuân theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Các loại cổ phần được phép chuyển nhượng bao gồm: cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại. Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng.

Quy trình bao gồm chuẩn bị hợp đồng, thực hiện thủ tục tại công ty, kê khai và nộp thuế, cập nhật thông tin tại cơ quan quản lý.

Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần được tính dựa trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần với thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.

Có, khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần, người chuyển nhượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác. Chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập chỉ được thực hiện nếu có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Cá nhân trực tiếp khai thuế phải nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Doanh nghiệp khai thuế thay cho cá nhân phải nộp hồ sơ trước thời điểm thực hiện báo cáo thuế theo tháng / quý.

Thông tin liên hệ

Công ty Kế Toán ACB

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline
Liên hệ