Bạn đang ấp ủ dự định thành lập công ty, doanh nghiệp cho riêng mình nhưng băn khoăn lựa chọn giữa hai loại hình phổ biến là công ty cổ phần và công ty TNHH?
Các thủ tục pháp lý và yêu cầu đăng ký thành lập cho hai loại hình doanh nghiệp này có những điểm gì khác nhau?
Chi phí vận hành và nghĩa vụ thuế cho hai loại hình doanh nghiệp này có những điểm gì khác nhau?
Nếu bạn đang băn khoăn với những câu hỏi trên thì bài viết là dành cho bạn.
Bài viết này của Kế Toán ACB sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về công ty cổ phần và công ty TNHH, so sánh ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình cho mỗi loại hình doanh nghiệp này. Qua đó, giúp các bạn dễ dàng xác định nên thành lập công ty cổ phần hay công ty TNHH phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình.
Khái niệm về Công ty cổ phần và công ty TNHH
Khi bắt đầu một doanh nghiệp, một trong những quyết định quan trọng nhất mà các doanh nhân cần phải đưa ra là lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Hiện nay, tại Việt Nam, hai loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH). Mỗi loại hình doanh nghiệp này đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với những mục tiêu và điều kiện kinh doanh khác nhau. Việc hiểu rõ về công ty cổ phần và công ty TNHH sẽ giúp các doanh nhân có được quyết định đúng đắn hơn trong việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp.

Công ty cổ phần là gì?
Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Đặc điểm của công ty cổ phần
- Vốn điều lệ: Được chia thành các cổ phần bằng nhau và có thể chuyển nhượng.
- Cổ đông: Tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa.
- Quản lý: Thông qua Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, và Ban giám đốc.
- Trách nhiệm: Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp.
Lợi ích khi thành lập công ty cổ phần
- Khả năng huy động vốn: Dễ dàng huy động vốn từ nhiều nguồn, thông qua việc phát hành cổ phiếu.
- Quy mô hoạt động: Phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động trong nhiều lĩnh vực.
- Chuyển nhượng cổ phần: Cổ phần có thể chuyển nhượng dễ dàng, tạo điều kiện cho việc thay đổi cơ cấu cổ đông.
Xem thêm:
>>> Dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói, giá rẻ, uy tín
>>> Điều kiện thành lập doanh nghiệp
Công ty TNHH là gì?
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.
- Công ty TNHH một thành viên: Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, nhưng chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là doanh nghiệp có từ hai đến không quá 50 thành viên. Các thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức, và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp. Công ty TNHH hai thành viên trở lên có cơ cấu tổ chức quản lý phức tạp hơn so với công ty TNHH một thành viên và công ty cổ phần.
Cả hai loại hình công ty TNHH đều có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được quyền phát hành cổ phiếu ra công chúng.
Đặc điểm của công ty TNHH
- Vốn điều lệ: Được chia thành các phần góp vốn, không được chia thành cổ phần.
- Thành viên: Tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, và một thành viên đối với công ty TNHH một thành viên.
- Quản lý: Được quản lý bởi Hội đồng thành viên và Giám đốc.
- Trách nhiệm: Thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp.
Lợi ích khi thành lập công ty TNHH
- Cấu trúc quản lý đơn giản: Dễ quản lý và điều hành, phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Giới hạn trách nhiệm: Thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp, giảm rủi ro tài chính.
- Bảo mật thông tin: Không bắt buộc phải công khai thông tin tài chính.
Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty TNHH
So sánh công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
| Tiêu chí | Công ty Cổ phần | Công ty TNHH |
| Định nghĩa và khái niệm | Là loại hình doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. | Là loại hình doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn góp. |
| Vốn điều lệ | Được chia thành các cổ phần bằng nhau và có thể chuyển nhượng.
Có thể tăng bằng cách chào bán thêm cổ phần hoặc cổ đông góp thêm vốn; giảm vốn bằng cách hoàn trả một phần vốn góp hoặc mua lại cổ phần. |
Được chia thành các phần vốn góp, không được chia thành cổ phần.
Có thể tăng bằng cách các thành viên góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn từ các thành viên mới; giảm vốn bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên. |
| Cơ cấu tổ chức | Được thành lập theo 1 trong 2 loại hình công ty là Hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông, tổng giám đốc hoặc giám đốc và Hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông, ban kiểm soát, tổng giám đốc hoặc giám đốc | Được thành lập theo 1 trong 2 loại hình công ty là công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên |
| Cơ chế biểu quyết | Quyền biểu quyết dựa trên số lượng cổ phần sở hữu, mỗi cổ phần có một phiếu biểu quyết. | Quyền biểu quyết dựa trên tỷ lệ vốn góp của từng thành viên. |
| Số lượng thành viên | Tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa. | Tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Một thành viên đối với công ty TNHH một thành viên. |
| Quản lý | Thông qua Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, và Ban giám đốc. | Được quản lý bởi Hội đồng thành viên và Giám đốc. |
| Trách nhiệm | Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp. | Thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp. |
| Khả năng huy động vốn | Dễ dàng huy động vốn, tăng vốn điều lệ từ nhiều nguồn, thông qua việc phát hành cổ phiếu, cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán. | Hạn chế hơn trong việc huy động vốn, chủ yếu từ các thành viên góp vốn hoặc từ thành viên mới. |
| Chuyển nhượng vốn | Cổ phần có thể chuyển nhượng dễ dàng, tạo điều kiện cho việc thay đổi cơ cấu cổ đông.
Cổ đông thường có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất kỳ ai, trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Cổ đông sáng lập được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác. Nếu muốn chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập, cần có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Bắt buộc nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng. |
Chỉ được chuyển nhượng vốn góp cho người không phải là thành viên trong cùng công ty, nếu các thành viên còn lại không mua hết.
Không cần nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng. |
| Thời hạn góp vốn | Các cổ đông phải góp đủ số vốn đã đăng ký trong vòng 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. | Các thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. |
| Bảo mật thông tin | Thông tin tài chính cần được công khai và kiểm toán nghiêm ngặt. | Không bắt buộc phải công khai thông tin tài chính. |
| Báo cáo tài chính | Bắt buộc phải công khai báo cáo tài chính hàng năm và gửi tới cơ quan quản lý nhà nước và cổ đông. | Báo cáo tài chính không bắt buộc phải công khai, chỉ cần gửi cho các thành viên trong công ty. |
| Quy mô vốn | Thường có quy mô vốn lớn hơn do khả năng huy động vốn từ công chúng. | Quy mô vốn thường nhỏ hơn do hạn chế về số lượng thành viên và không được phát hành cổ phiếu. |
| Thủ tục thành lập, giải thể, phá sản | Thủ tục phức tạp hơn do phải công khai thông tin ra công chúng và tuân thủ nhiều quy định chặt chẽ hơn. Xem thêm thủ tục giải thể công ty tại đây. | Thủ tục đơn giản hơn, ít bị ràng buộc hơn so với công ty cổ phần. |
| Chi phí thành lập và vận hành | Chi phí thành lập và vận hành cao hơn. | Chi phí thành lập và vận hành thấp hơn. |
| Phù hợp với quy mô doanh nghiệp | Phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động trong nhiều lĩnh vực. | Phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. |
Vậy nên lựa chọn thành lập Công ty Cổ phần hay Công ty TNHH?
Việc quyết định thành lập công ty cổ phần hay công ty TNHH là một trong những bước quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Sự lựa chọn này cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên quy mô, mục tiêu phát triển, khả năng tài chính và số lượng cổ đông/thành viên góp vốn của doanh nghiệp. Dưới đây là một số gợi ý để giúp bạn chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp:

Khi nào nên chọn thành lập Công ty Cổ phần (CTCP)?
Nếu bạn có kế hoạch xây dựng một doanh nghiệp lớn và mong muốn huy động vốn từ công chúng, công ty cổ phần sẽ là sự lựa chọn lý tưởng. Công ty cổ phần có khả năng phát hành cổ phiếu, giúp doanh nghiệp huy động vốn nhanh chóng và dễ dàng. Điều này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp có định hướng phát triển mạnh mẽ và mục tiêu niêm yết trên sàn chứng khoán. Hơn nữa, công ty cổ phần cũng cho phép việc chuyển nhượng cổ phần linh hoạt, giúp thu hút các nhà đầu tư lớn.
Khi nào nên chọn thành lập Công ty TNHH?
Ngược lại, nếu bạn điều hành một doanh nghiệp nhỏ với ít thành viên góp vốn và mong muốn đơn giản hóa quy trình quản lý, thành lập công ty TNHH sẽ là sự lựa chọn phù hợp. Công ty TNHH có cấu trúc quản lý đơn giản hơn, không yêu cầu công khai báo cáo tài chính hàng năm, giúp giảm bớt áp lực về mặt quản lý và tuân thủ pháp luật. Đây là lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập trung vào quản lý nội bộ và không có nhu cầu huy động vốn từ công chúng.
Các điểm cần lưu ý:
- Quy mô và mục tiêu kinh doanh: Xác định rõ mục tiêu và kế hoạch phát triển dài hạn của doanh nghiệp để chọn loại hình phù hợp.
- Khả năng huy động vốn: Đánh giá nhu cầu và khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau.
- Cấu trúc quản lý: Lựa chọn cấu trúc quản lý phù hợp với quy mô và mô hình kinh doanh.
- Tính minh bạch và công khai: Cân nhắc mức độ sẵn sàng công khai thông tin và tuân thủ các yêu cầu pháp lý về báo cáo tài chính.
Việc chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động hiện tại mà còn quyết định sự phát triển bền vững trong tương lai. Công ty cổ phần sẽ phù hợp hơn nếu bạn cần huy động vốn lớn và có kế hoạch mở rộng quy mô nhanh chóng. Trong khi đó, công ty TNHH là lựa chọn tốt cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mong muốn quản lý đơn giản và hạn chế sự phức tạp về thủ tục pháp lý.
Dịch vụ thành lập công ty TNHH và công ty cổ phần uy tín tại ACB
Nếu bạn vẫn còn đang phân vân không biết chọn loại hình doanh nghiệp nào hoặc đã quyết định được nhưng chưa rõ thủ tục ra sao, hãy tham khảo dịch vụ thành lập công ty cổ phần hoặc công ty TNHH tại Kế Toán ACB.

Với mức phí trọn gói từ 790.000 đồng, ACB sẽ hỗ trợ bạn:
- Tư vấn chi tiết mọi thông tin liên quan: Đội ngũ chuyên gia của ACB sẽ cung cấp thông tin chi tiết và tư vấn trọn đời cho bạn về các loại hình doanh nghiệp, giúp bạn đưa ra quyết định đúng đắn và phù hợp nhất với mục tiêu kinh doanh của mình.
- Thực hiện mọi thủ tục pháp lý: ACB sẽ thay bạn xử lý toàn bộ thủ tục cần thiết để thành lập công ty TNHH hoặc công ty cổ phần, từ chuẩn bị hồ sơ đến nộp và nhận kết quả. Điều này giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời đảm bảo thủ tục được thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Bàn giao kết quả nhanh chóng: Sau khoảng 3 – 5 ngày làm việc, bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các tài liệu liên quan tại địa chỉ của mình.
Với dịch vụ tận tâm và chuyên nghiệp của ACB, bạn sẽ hoàn toàn yên tâm trong quá trình thành lập doanh nghiệp, giúp bạn tập trung vào việc phát triển kinh doanh và đạt được thành công mong muốn.
Xem thêm:
>>> Thành lập công ty vốn nước ngoài
>>> Đăng ký độc quyền thương hiệu
Câu hỏi thường gặp về công ty TNHH và công ty cổ phần
Công ty TNHH:
- Ưu điểm: Cấu trúc quản lý đơn giản, trách nhiệm của các thành viên được giới hạn trong phạm vi vốn góp, chi phí thành lập và vận hành thấp hơn.
- Nhược điểm: Khả năng huy động vốn hạn chế, khó khăn trong việc chuyển nhượng vốn góp, phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Công ty cổ phần:
- Ưu điểm: Khả năng huy động vốn lớn, cổ phần có thể chuyển nhượng dễ dàng, phù hợp với doanh nghiệp quy mô lớn.
- Nhược điểm: Cấu trúc quản lý phức tạp, chi phí thành lập và vận hành cao, yêu cầu báo cáo tài chính và kiểm toán nghiêm ngặt.
Việc chọn thành lập công ty TNHH hay công ty cổ phần phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm quy mô doanh nghiệp, khả năng huy động vốn, và mục tiêu kinh doanh của bạn. Nếu bạn muốn dễ dàng huy động vốn từ nhiều nguồn và có quy mô hoạt động lớn, công ty cổ phần có thể là lựa chọn tốt hơn. Ngược lại, nếu bạn ưu tiên cấu trúc quản lý đơn giản và giới hạn trách nhiệm của thành viên, công ty TNHH có thể phù hợp hơn.
Công ty TNHH:
- Công ty TNHH một thành viên: Chỉ có một thành viên góp vốn.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên.
Công ty cổ phần:
- Phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
Công ty TNHH:
- Vốn điều lệ được chia thành phần vốn góp, không được chia thành cổ phần.
- Trách nhiệm của thành viên giới hạn trong phạm vi vốn góp.
- Số lượng thành viên từ 1 đến 50.
- Cấu trúc quản lý đơn giản hơn.
Công ty cổ phần:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Trách nhiệm của cổ đông giới hạn trong phạm vi vốn góp.
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn tối đa.
- Cấu trúc quản lý phức tạp hơn, với Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
Công ty cổ phần có khả năng huy động vốn cao hơn so với công ty TNHH. Công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu để huy động vốn từ công chúng và các nhà đầu tư, trong khi công ty TNHH chủ yếu huy động vốn từ các thành viên góp vốn và khó khăn hơn trong việc chuyển nhượng vốn góp.
Thông tin liên hệ
Công ty Kế Toán ACB
- Địa chỉ: Số 283/49 Cách Mạng Tháng 8, Phường 12, Quận 10, TPHCM
- Hotline: 0934918901
- Facebook: https://www.facebook.com/ketoanacb
- Website: https://ketoanacb.com.vn/
- Email: tuvanketoanacb@gmail.com


Bài viết cùng chủ đề: